Cầu siêu

Mông Sơn Thí Thực (khoa nghi)

Nghi Thức Mông Sơn
Bản đọc · ducphatvanhansinh.com · ~42 phút

Nguồn chữ: ducphatvanhansinh.com

Kinh này chưa có bản tụng. Chữ tự chạy theo nhịp đọc; chỉnh nhanh chậm trong Tuỳ chọn.

  1. Mông Sơn Thí Thực
  2. MÔNG SƠN KHOA
  3. Chiên đàn hải ngạn
  4. Lô nhiệt minh hương
  5. Da du tử mẫu lưỡng vô ương
  6. Hoả nội đắc thanh lương.
  7. Chí tâm kim tương
  8. Nhất chú biến thập phương
  9. Nam mô Hương vân cái Bồ tát ma ha tát (3 biến)
  10. Pháp chủ: Ngưỡng lao đại chúng, nhất khẩu đồng âm tán dương Tam Bảo.
  11. Khể thủ quy y Đại Giác Tôn. Vô thượng năng nhân. Quán kiến chúng sinh thụ khổ tân hạ Đâu Xuất thiên.
  12. Hoàng cung giáng chất, Tuyết Lĩnh tu hành, thước sào đỉnh, tam tằng luỹ lục tái dư xuân.
  13. Nhược nhân quy y Phật bất đọa trầm luân. Cô hồn quy y Phật bất đọa trầm luân.
  14. Khể thủ quy y Pháp tam thừa bối diệp linh văn, A Nan kết tập, đại tạng Kinh cú cú siêu thăng, Hoa Nghiêm ảo điển,
  15. Diệu Pháp Liên Kinh. Kim Quang Minh Tâm Địa Quán, Phật Báo Ân Kinh. Nhược nhân quy y Pháp bất đọa hà sa,
  16. cô hồn quy y Pháp bất đọa hà sa.
  17. Khể thủ quy y lục hoà Tăng, các hiển thần thông, Tam Tạng Tây Thiên khứ thủ Kinh, thập vạn dư trình, Chí Công đạm cáp,
  18. La Thập thôn châm, Kiều Trần Như, Tân Đầu Lư. Thập đại cao Tăng. Nhược nhân quy y Tăng bất đọa bàng sinh,
  19. cô hồn quy y Tăng bất đọa bàng sinh.
  20. Khể thủ quy y, Phật-Pháp-Tăng Tam Bảo, Tam Bảo từ tôn Cấp Cô trưởng giả. Mãi kỳ viên, bá mãn kim tiền,
  21. Thiện Tài đồng tử, ngũ thập tam sam siêu sinh tử, độ cô hồn tảo đắc siêu sinh.
  22. Nhược nhân quy y Phật-Pháp-Tăng Tam Bảo bất đọa A Tỳ, cô hồn quy y Phật-Pháp-Tăng Tam Bảo bất đọa A Tỳ.
  23. Ái hà thiên xích lãng
  24. Khổ hải vạn trùng ba
  25. Dục miễn luân hồi khổ
  26. Cấp cấp niệm Di Đà
  27. Nam mô A Di Đà Phật.
  28. Sám lễ Thường-trụ Phật Đà-gia
  29. Sám lễ Thường-trụ Đạt-ma-gia
  30. Sám lễ Thường-trụ Tăng-già-gia
  31. Nhất chú chiên đàn hương
  32. Cử khởi biến thập phương
  33. Thỉnh Sư đăng bảo tọa
  34. Thuyết Pháp lợi minh dương.
  35. Viên minh nhất điểm bản phi không
  36. Liễu chứng vô vi hướng thượng tông
  37. Tam thế chư Phật na nhất bộ
  38. Đại lưu bảo tọa phó Sư đăng.
  39. Sơn tăng đáo thử phi tầm thường, đặc lai thử địa kiến đàn tràng, pháp cổ tam thông đăng bảo toạ,
  40. đồng thuyết vân hòa pháp nhất trường.
  41. Hoàng kim bá địa kiến đàn tràng, mã não san hô, hổ phách tường. Bạch ngọc Tu Di tứ thiên hạ,
  42. lưỡng luân nhật nguyệt bát kim cương, tam thiên thế giới trân châu thế. Thất bảo lâu đài bích ngọc trang,
  43. hoa tạng trùng trùng hương hải thuỷ, nhân thiên vi nhiễu pháp trung vương.
  44. Hàng phục ma lực oán. Trừ kết tận vô dư. Lư đỉnh kích kiền chuỳ. Tỳ Kheo văn đương tập. Chư hữu văn pháp nhân.
  45. Độ lưu sinh tứ hải. Văn thử diệu pháp âm. Tất gia vân lai tập.
  46. Nam mô vân lai tập Bồ tát ma ha tát (3 biến)
  47. Pháp chủ: Pháp tượng hưng long, đạo tràng khai trương, nạp Tăng đáo thử, phi tỷ tầm thường.
  48. Phật thân sung mãn ư thế giới, phổ hiện nhất thiết quần sinh tiền, tuỳ duyên phó cảm phỉ bất chu,
  49. nhi hằng xứ thử bồ đề tọa.
  50. Nam mô đăng bảo tọa Bồ tát ma ha tát (3 biến)
  51. Tịnh pháp giới chân ngôn: Án lẫm án lam sa hạ.
  52. Gia trì hoa mễ chân ngôn: Án cán tư la phổ di á hồng.
  53. Gia trì linh chử chân ngôn: Án cán tư la tát đát á hồng.
  54. Ngã kim trấn linh chử, thanh biến thập phương xứ, vô lượng chư Thánh Hiền, tất giai văn lai tập.
  55. Tả thủ chấp trì thất bảo đa, hồng âm chấn đông ư tây vực. Hữu thủ chấp trì hàng ma chử,
  56. uy thế lợi chủng bát vạn tứ thiên cân, tồi toái thiên vũ phi thiên ma quyến thuộc.
  57. Phổ thí hồi quang phản chiếu nhi cát ngưỡng, tức đương bát hằng đính đế lỵ thâu. Đàn chỉ tảo đẵng ma oán.
  58. Tịnh tam nghiệp chân ngôn: Án chú lư chú lư giá na thủ sa bà ha.
  59. Thỉnh Phật chân ngôn: Án sa la, sa la nặc ra tất đế sa bà ha.
  60. Lễ Phật chân ngôn: Án già ma na ra sa bà ha.
  61. Chí tâm tín lễ: Phật Đà gia lưỡng túc tôn, tam giác viên, vạn đức cụ thiên nhân điều ngự sư,
  62. phàm thánh đại từ phụ tòng chân giới. Đằng ứng chất bi hoá phổ, thụ cùng tam tế thời, hoành biến thập phương xứ.
  63. Chấn pháp lôi minh pháp cổ, quảng diễn quyền thực giáo, đại khai phương tiện lộ. Nhược quy y năng tiêu diệt,
  64. tiêu diệt địa ngục khổ.
  65. Chí tâm tín lễ: Đạt ma gia, ly dục tôn, bảo tạng thu, ngọc hàm trữ kết tập ư tây vực, phiên dịch truyền đông độ.
  66. Tổ sư hoằng hiền chiết phán, thành chương sơ tam thừa phân đốn tiệm, ngũ giáo định tông thú. Quỷ thần khâm,
  67. long thiên hộ đạo mê, phiêu nguyệt chỉ, trừ nhiệt trân cam lộ. Nhược quy y, năng tiêu diệt, tiêu diệt ngã quỷ khổ.
  68. Chí tâm tín lễ: Tăng già gia, chúng trung tôn, ngũ đức sư, lục hoà lã lợi sinh vi sự nghiệp, hoằng pháp thị gia vụ.
  69. Tị hiêu trần thường, yến toạ tịch tĩnh xứ, giá thân phục thuế y, sung phục thái tân vi. Bát hàng long tích giải hổ,
  70. pháp đăng thường biến chiếu, Tổ ấn tương truyền phó. Nhược quy y năng tiêu diệt, tiêu diệt bàng sinh khổ.
  71. Pháp chủ: Gia trì ngũ Phật quán Tu Di đỉnh thượng án.
  72. Đại từ đại bi mẫn chúng sinh. Đại hỉ đại xả tế hàm thức. Tướng hảo quang minh dĩ tự nhiên.
  73. Chúng đẳng chí tâm quy mệnh lễ.
  74. Đông phương thế giới A Súc Phật, án ma ni hồng, kỳ thân thanh sắc, án á hồng quang minh hồng, án ma ni hồng.
  75. Thủ ấn chấp trì, hàng ma chử, án ma ni hồng chúng đẳng chí tâm, án á hồng, xưng tán lễ, hồng hồng án ma ni hồng,
  76. nguyện ngã Phật từ bi tác chứng minh.
  77. Nam phương thế giới, Bảo Tướng Phật án ma ni hồng, kỳ thân xích sắc, án á hồng, phóng quang minh hồng,
  78. án ma ni hồng thủ ấn chấp trì, ma ni bảo, án ma ni hồng. Chúng đẳng chí tâm, án á hồng, xưng tán lễ,
  79. hồng hồng án ma ni hồng. Nguyện ngã Phật từ bi tác chứng minh.
  80. Tây phương thế giới, Di Đà Phật, án ma ni hồng, kỳ thân bạch sắc, án á hồng, phóng quang minh hồng, án ma ni hồng.
  81. Thủ ấn chấp trì diệu liên hoa, án ma ni hồng. Chúng đẳng chí tâm, án á hồng xưng tán lễ, hồng hồng án ma ni hồng.
  82. Nguyện ngã Phật từ bi tác chứng minh rằng.
  83. Bắc phương thế giới, Thành Tựu Phật án ma ni hồng, kỳ thân hắc sắc, án á hồng phóng quang minh hồng, án ma ni hồng.
  84. Thủ ấn chấp trì, luân tương giao, án ma ni hồng. Chúng đẳng chí tâm, án á hồng xưng tán lễ hồng hồng án ma ni hồng.
  85. Nguyện ngã Phật từ bi tác chứng minh.
  86. Trung ương thế giới, Tỳ Lư Phật, án ma ni hồng, kỳ thân, hoàng sắc, án á hồng phóng quan minh hồng, án ma ni hồng.
  87. Thủ ấn chấp trì, thiên Phật luân, án ma ni hồng. Chúng đẳng chí tâm, án á hồng xưng tán lễ hồng hồng án ma ni hồng.
  88. Nguyện ngã Phật từ bi tác chứng minh.
  89. Nam mô Tam giới sư, tứ sinh phụ, Sa Bà Giáo chủ Thích Ca Mâu Ni Phật.
  90. Nam mô Cực lạc giới, Tây phương giáo chủ, Tiếp dẫn Đạo sư A Di Đà Phật.
  91. Nam mô Phổ đà sơn, lưu ly giới, tầm thanh cứu khổ Quan Thế Âm Bồ tát.
  92. Nam mô Thiết vi sơn gian, Diêm ma la giới, U Minh Giáo chủ Địa Tạng Vương Bồ tát.
  93. Nam mô Quảng đa văn tối đệ nhất, Khải giáo lợi sinh A Nan Đà tôn giả.
  94. Lục tự đại minh vương, công đức bất khả lượng, hiện tiền thanh tịnh chúng, dị khẩu cộng tuyên dương.
  95. Án ma ni bát minh hồng (100 biến)
  96. Vô cấu vô nhiễm thân bạch sắc. Đỉnh đới Vô Lượng Thọ Tôn Phật. Dĩ đại ai mẫn thị chúng sinh.
  97. Nguyện tứ từ bi thuỳ gia hộ.
  98. Án giả ngũ Phật cập ngũ trí.
  99. Ma giả đại bi độ hữu tình.
  100. Ni giả xuất sinh an lạc quốc.
  101. Bát giả bất nhiễm nhất thiết hành.
  102. Minh giả năng cứu Tam đồ khổ.
  103. Hồng giả hàng phục ư tam hữu.
  104. Án tự tức thị Thánh Minh Vương.
  105. Ma tự đông phương Bất Động Tôn.
  106. Ni tự nam phương Bảo Thắng Phật.
  107. Bát tự tây phương Vô Lượng Thọ.
  108. Minh tự hữu ý Thành Tựu Phật.
  109. Hồng tự hoá hiện trì Kim Cương.
  110. Án năng phổ hóa chư thiên chúng.
  111. Ma năng quảng độ ư nhân gian.
  112. Ni năng cứu thoát Tu La thú.
  113. Bát năng thiện lợi bàng sinh khổ.
  114. Minh năng ngã quỷ đắc bão mãn.
  115. Hồng năng thước phá địa ngục môn.
  116. Lực tự đại thánh thần chú lực. Lượng đẳng hà sa bất tư nghị. Nhược nhân y pháp thụ trì giả.
  117. Năng mãn thập chủng ba la mật.
  118. Án ma ni bát minh hồng (9 biến)
  119. Trí tuệ hoằng thâm đại biện tài, đoan cư ba thượng tuyệt trần ai, tường quang thước phá thiên sinh bệnh,
  120. cam lộ năng trừ vạn kiếp tai. Thuý liễu phất khai kim thế giới, hồng liên dũng xuất ngọc lâu đài.
  121. Ngã kim xưng tán vô cùng tận, nguyện hướng nhân gian ứng hiện lai.
  122. Điểm tịnh chân ngôn: Án á mục cát bát la di ma nghịch tô rô, tô rô sa hạ. (3 biến)
  123. Nam mô Thanh lương địa Bồ bát ma ha tát (3 biến)
  124. Khể thủ nan tư chân pháp giới, vô lượng Tam Bảo chúng Thánh Hiền, ngã kim phổ thí tế quần sinh,
  125. nguyện tứ từ bi mật gia hộ.
  126. Ngưỡng bạch Tây phương hoá chủ, tịnh diệu từ tôn hiệu A Di Đà, cư Cực Lạc giới,
  127. độ nhân khải tứ thập bát nguyện tiếp vật khai thập lục quán môn. Từ vân biến phú ư tam thiên,
  128. pháp vũ phổ chiêm ư sa giới, Thánh trung đại thánh phương trung pháp vương. Nguyện khai từ mẫn chí tâm,
  129. giáng phó kỳ đảo chi thỉnh, Pháp Vương Thánh tướng, nan khả xưng dương, thị dạ tức hữu.
  130. Tam Bảo, chẩn tế phổ thí kỳ phúc duyên sinh.
  131. Tín chủ đẳng, chuyên vi sự cẩn dĩ kim nguyệt, nhật, kiến thiết đàn tràng, phụng hiến mông sơn thí thực,
  132. tế sinh pháp hạnh. Phổ vị tổ nễ tông thân, tiên vong hậu hoá cập tam đồ minh mang, khổ sảng ngũ tính cô hồ,
  133. kỳ thiết tịnh duyên. Dĩ phán Chẩn tế, hồi hướng chân như thực tế, Vô thượng Phật quả Bồ đề,
  134. chúng sinh giới tận thoát ư phàm lung, hữu tình loại, tề thành ư Phật đạo. Tam Bảo hằng trụ, vạn thiện lưu thông,
  135. thuấn nhật đồng Phật nhật tăng huy, nguyện luân, giữ Pháp luân thường chuyển. Tăng tục phụ mẫu, quá hiện tông thân,
  136. đồng trượng lương nhân, câu đăng lạc giới. Cánh nguyện, thân quy an dưỡng, cửu liên trì bạn nhậm tiêu dao,
  137. thức vãng tịnh bang, bát đức thuỷ chung, thân tẩy đãng. Quan Âm tiếp dẫn, Thế Chí lai nghinh,
  138. lễ Di Đà mãn nguyệt chi dung, thính khổ không quán hoa chi kệ. Hợp hội chúng đẳng, tiến thiện vô ngu,
  139. tục xá tông thân bảo thân hữu khánh, pháp giới hữu tình, đồng đăng giác ngạn. Vi mãn thượng lương duyên niệm,
  140. thập phương tam thế Phật, Chư tôn Bồ tát ma ha tát, Ma ha Bát nhã Ba la mật.
  141. Đại từ đại bi mẫn chúng sinh. Đại hỉ đại xả tế hàm thức. Tướng hảo quang minh dĩ tự nghiêm.
  142. Chúng đẳng chí tâm quy mệnh lễ.
  143. Nam mô quy kim cương thượng sư quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng.
  144. Ngã kim phát tâm bất vi tự cầu nhân thiên phúc báo, thanh văn duyên giác, nãi chí quyền thừa,
  145. chư vị bồ tát duy y tối thượng thừa phát bồ đề tâm nguyện dữ pháp giới chúng sinh,
  146. nhất thời đồng đắc a nậu đa la tam diểu tam Bồ đề tâm.
  147. Nam mô quy y thập phương tận hư không giới nhất thiết chư Phật.
  148. Nam mô quy y thập phương tận hư không giới nhất thiết Tôn Pháp.
  149. Nam mô quy y thập phương tận hư không giới nhất thiết Hiền Thánh Tăng.
  150. Nam mô Như Lai Ứng Cúng, Chính Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu,
  151. Thiên Nhân Sư, Phật, Thế Tôn.
  152. Nam mô Thích Ca Mâu Ni Phật.
  153. Nam mô Kim Cương Bất Hoại Phật.
  154. Nam mô Bảo Quang Phật.
  155. Nam mô Long Tôn Vương Phật.
  156. Nam mô Tinh Tiến Quân Phật.
  157. Nam mô Tinh Tiến Hỷ Phật.
  158. Nam mô Bảo Hoả Phật.
  159. Nam mô Bảo Nguyệt Quang Phật.
  160. Nam mô Hiện Vô Ngu Phật.
  161. Nam mô Bảo Nguyệt Phật.
  162. Nam mô Vô Cấu Phật.
  163. Nam mô Ly Cấu Phật.
  164. Nam mô Dũng Thí Phật.
  165. Nam mô Thanh Tịnh Phật.
  166. Nam mô Thanh Tịnh Thí Phật.
  167. Nam mô Ta Lưu Na Phật.
  168. Nam mô Thuỷ Thiên Phật.
  169. Nam mô Kiên Đức Phật.
  170. Nam mô Chiên Đàn Công Đức Phật.
  171. Nam mô Vô Lượng Cúc Quang Phật.
  172. Nam mô Quang Đức Phật.
  173. Nam mô Vô Ưu Đức Phật.
  174. Nam mô Na La Diên Phật.
  175. Nam mô Công Đức Hoa Phật.
  176. Nam mô Liên hoa quang du hý thần thông Phật.
  177. Nam mô Tài Công Đức Phật.
  178. Nam mô Đức Niệm Phật.
  179. Nam mô Thiện danh xưng công đức Phật.
  180. Nam mô Hồng diệm đế tràng vương Phật.
  181. Nam mô Thiện du bộ công đức Phật.
  182. Nam mô Đấu chiến thắng Phật.
  183. Nam mô Thiện du bộ Phật.
  184. Nam mô Chu táp trang nghiêm công đức Phật.
  185. Nam mô Bảo hoa du bộ Phật.
  186. Nam mô Bảo liên hoa thiện trụ Sa La thụ vương Phật.
  187. Nam mô Pháp giới tạng thân A Di Đà Phật.
  188. Như thị đẳng nhất thiết thế giới, Chư Phật Thế Tôn, thường trụ tại thế, thị Chư Phật Thế Tôn, đương từ niệm ngã,
  189. nhược ngã thử sinh, nhược ngã tiền sinh, tòng vô thuỷ sinh tử dĩ lai sở tác chúng tội, nhược tự tác,
  190. nhược giáo tha tác kiến tác, tuỳ hỷ. Nhược tháp nhược tăng, nhược tứ phương tăng vật, nhược tự thủ nhược giáo tha thủ,
  191. kiến thủ tuỳ hỷ, ngũ vô gián tội. Nhược tự tác, nhược giáo tha tác, kiến tác tuỳ hỷ, thập bất thiện đạo. Nhược tự tác,
  192. nhược giáo tha tác, kiến tác tuỳ hỷ, sở tác tội chướng, hoặc hữu phú tàng, hoặc bất phú tàng, ưng đọa địa ngục,
  193. ngã quỷ súc sinh, chư dư ác thú, biên địa hạ tiện, cấp miệt lệ xa như thị đẳng xứ, sở tác tội chướng kim giai sám hối.
  194. Kim chư Phật thế tôn, đương chứng tri ngã, đương ức niệm ngã phục ư chư Phật Thế Tôn, tiền tác như thị ngôn.
  195. Nhược ngã thử sinh, nhược ngã dư sinh, tằng hành bố thí hoặc thủ tịnh giới, nãi chí thí dữ súc sinh, nhất đoàn chi thực,
  196. hoặc tu tịnh hạnh sở hữu thiện căn, thành tựu chúng sinh, sở hữu thiện căn, tu hạnh Bồ Đề, sở hữu thiện căn,
  197. cập vô thượng trí, sở hữu thiện căn, nhất thiết hợp tập. Hiệu kế trù lượng, giai tất hồi hướng,
  198. A nậu đa la tam diểu tam Bồ đề.
  199. Như quá khứ vị lai hiện tại chư Phật, sở tác hồi hướng, ngã diệc như thị hồi hướng, chúng tội giai sám hối.
  200. Chư Phật tận tuỳ hỉ, cập chư Phật công đức, nguyện thành vô thượng trí khứ lai, hiện tại Phật ư chúng sinh,
  201. tối thắng vô lượng công đức hải, ngã kim quy mệnh lễ.
  202. Tỳ Lư Giá Na Phật, nguyện lực chu pháp giới, nhất thiết quốc độ trung, hằng chuyển vô thượng luân.
  203. Khải cáo thập phương, nhất thiết Chư Phật, Bát Nhã Bồ Tát, Kim Cương thiên đẳng, cập chư nghiệp đạo,
  204. vô lượng Thánh Hiền. Ngã kim Sa Môn, dĩ đại từ bi, phụng Phật thần lực, triệu thỉnh thập phương, tận hư không giới,
  205. tam đồ địa ngục, chư ác thú trung, khoáng kiếp cơ hư, nhất thiết ngã quỷ. Diêm La chư tư, thiên tào địa phủ,
  206. nghiệp đạo minh quan, bà la môn tiên, cửu viễn tiên vong đa sinh phụ mẫu, khoáng giã minh linh. Nhất thiết oán kết,
  207. phụ ư tài mệnh, chủng chủng loại tộc, dị loại cô hồn, các cập quyến thuộc, thừa Như-lai lực, ư thử thời trung,
  208. quyết định giáng lâm, đắc thụ Như-lai, thượng diệu pháp vị, thanh tịnh cam lộ, ẩm thực sung túc. Tư nhuận thân điền,
  209. phúc đức trí tuệ, phát bồ đề tâm, vĩnh ly tà hạnh, quy kính tam bảo, hành từ ti tâm, lợi ích hữu tình.
  210. Cầu vô thượng đạo, bất thụ luân hồi, chư ác khổ quả, thường sinh thiện gia, ly chư phố uý, thân tâm thanh tịnh,
  211. chứng Vô Thượng Đạo.
  212. Thập phương nhất thiết sái, Chư Phật Bồ Tát chúng, vô lượng Chư Thánh Hiền, cập chư nghiệp đạo quan.
  213. Duy nguyện đại từ bi, giáng lâm ư pháp hội, tiếp thụ hương hoa đăng, vi diệu phận cúng dàng.
  214. Hồng tự dũng xuất hương, hoa, đăng, trà, quả, thực, thiên mẫu nhất diện tứ tý phóng quang minh.
  215. Thượng nhị thủ ấn trì diệu hương, hoa, đăng, trà, quả, thực, hạ nhị thủ ấn luân tương giao hồng hồng, án ma ni hồng.
  216. Ngật ly diệu hương, hoa, đăng, trà, quả, thực, thiên mẫu cúng dàng Phật. Nguyện ngã Phật từ bi ai nạp thụ,
  217. nhân duyên tự, tính sở xuất sinh, sở hữu chủng chủng vi diệu hương, hoa, đăng, trà, quả, thực,
  218. phụng hiến thượng sư Tam-bảo tôn. Duy nguyện từ bi ai nạp thụ.
  219. Ngã kim phụng hiến cam lộ thực, lượng đẳng tu di vô quá thượng,
  220. sắc hương mỹ vị biến hư không thượng sư Tam-bảo ai nạp thụ. Thứ cúng hiển mật hộ thần đẳng,
  221. hậu cập pháp giới chư hữu tình, thụ dụng báo mãn, sinh hoan duyệt. Bình trừ ma ngại thí an ninh,
  222. kim tiêu thí chủ quyến thuộc đẳng, tiêu tai tập phúc thọ duyên sinh, sở cầu như ý giai thành tựu,
  223. nhất hiếu thời trung nguyện cát tường.
  224. Nam mô phổ cúng dàng Bồ tát ma ha tát (3 biến)
  225. Nhất tâm phụng thỉnh: Tận hư không biến Pháp giới, vi trần sái độ trung chư Phật Pháp Tăng, Kim Cương mật tích,
  226. Hộ Pháp Thần Vương, Thiên Long bát bộ, Bà la môn, Tiên chúng.
  227. Duy nguyện: Bất vi bản thệ, lân mẫn hữu tình, thử dạ kim thời, lai lâm Pháp hội.
  228. Nhất tâm phụng thỉnh: Chúng sinh độ tận phương chứng Bồ Đề, địa ngục vị không, thệ bất thành Phật.
  229. U Minh giáo chủ Bản tôn Địa Tạng Vương Bồ tát.
  230. Duy nguyện: Bất vi bản thệ, lân mẫn hữu tình, thử dạ kim thời, lai lâm Pháp hội.
  231. Nhất tâm phụng thỉnh: Pháp giới lục đạo, thập loại cô hồn diện nhiên đại sĩ sở, thống lĩnh giải bệ lệ đa chúng trần sa,
  232. chủng loại dạ thảo phụ mộc lị mị võng lượng trệ phách cô hồn, tự tha tiên vong gia thân quyến thuộc đẳng chúng.
  233. Duy nguyện: Thừa Tam Bảo chi diệu lực, trượng bí mật chi chân ngôn, thử dạ kim thời lai lâm pháp hội.
  234. Mãnh hỏa diệm diệm chiếu thiết thành
  235. Thiết thành lý diệm nhiệt cô hồn
  236. Cô hồn nhược yếu sanh Tịnh độ
  237. Thính tụng Hoa nghiêm bán kệ kinh
  238. Nhược nhân dục liễu tri
  239. Tam thế nhất thiết Phật
  240. Ưng quán pháp giới tánh
  241. Nhất thiết duy tâm tạo.
  242. Nam mô sinh tịnh độ Bồ tát ma ha tát (3 biến)
  243. Chư Phật tử đẳng, ngã kim vi nhữ xưng tán Như Lai cát tường danh hiệu, năng linh nhữ đẳng,
  244. vĩnh ly tam đồ bát nạn chi khổ, thường vi như lai chân tịnh Phật tử.
  245. Nam mô Đa Bảo Như Lai. Chư đẳng Phật tử, nhược văn Đa Bảo Như Lai danh hiệu, năng linh nhữ đẳng,
  246. cụ túc tài bảo xứng ý sở tu, thụ dụng vô tận.
  247. Nam mô Bảo Thắng Như Lai. Chư đẳng Phật tử,
  248. nhược văn Bảo Thắng Như Lai danh hiệu năng linh nhữ đẳng trần lao nghiệp hoả, tất giai tiêu diệt.
  249. Nam mô Diệu Sắc Thân Như Lai. Chư đẳng Phật tử, nhược văn Diệu Sắc Thân Như Lai danh hiệu,
  250. năng linh nhữ đẳng bất thụ xú lậu, chư căn cụ túc, tướng hảo viên mãn, thù thắng đoan nghiêm thiên thượng nhân gian,
  251. tối vi đệ nhất.
  252. Nam mô Quảng Bác Thân Như Lai. Chư Phật tử đẳng nhược văn Quảng Bác Thân Như Lai danh hiệu,
  253. năng linh nhữ đẳng ngã quỷ châm yết nghiệp hỏa đình thiêu, thanh lương thông đạt, sở thụ ẩm thực đắc cam lộ vị.
  254. Nam mô Ly Phố Uý Như Lai. Chư Phật tử đẳng, nhược văn Ly Phố Uý Như Lai danh hiệu, năng linh nhữ đẳng thường đắc an lạc,
  255. vĩnh ly kinh phố, thanh tịnh khoái lạc.
  256. Nam mô Cam Lộ Vương Như Lai. Chư Phật tử đẳng, nhược văn Cam Lộ Vương Như Lai danh hiệu,
  257. năng linh nhữ đẳng nhất chích cam lộ thuỷ năng trừ, cơ khát tiêu đàn sái quán đỉnh môn, tất linh hoạch an lạc.
  258. Nam mô A Di Đà Như Lai. Chư Phật tử đẳng, nhược văn A Di Đà Như Lai danh hiệu,
  259. năng linh nhữ đẳng vãng sinh Tây phương Cực lạc Tịnh độ, liên hoa hoá sinh, bát bất thoái địa.
  260. Chư Phật tử đẳng, thử thất như lai dĩ thệ nguyện lực, bạt tế chúng sinh vĩnh li phiền não thoát tam đồ khổ,
  261. an ẩn thường lạc. Nhất xưng kỳ danh thiên sinh ly khổ, chứng vô thượng đạo, thiên sinh li khổ chứng vô thượng đạo,
  262. thứ vi nhữ đẳng, xưng tụng pháp lạc.
  263. Nam mô Đại Bát Nhã ba la mật Kinh. Nhất thiết hữu vi pháp, như mộng huyễn bào ảnh, như lộ diệc như điện,
  264. ứng tác như thị quán.
  265. Nam mô Đại Bảo Tích Kinh. Chư pháp tòng duyên sinh, duyên tận pháp tức diệt. Ngã sư đại Sa môn,
  266. thường tác như thị thuyết.
  267. Nam mô Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh. Nhược nhân dục liễu tri, Tam thế nhất thiết Phật, ứng quan pháp giới tính,
  268. nhất thiết duy tâm tạo.
  269. Nam mô Đại Niết Bàn Kinh. Chư hành vô thường, thị sinh diệt Pháp, sinh diệt diệt dĩ, tịch diệt vi lạc.
  270. Khổ đế, tập đế, diệt đế, đạo đế.
  271. Vô minh, duyên hành, hành duyên thức, thức duyên danh sắc, danh sắc duyên lục nhập, lục nhập duyên xúc, xúc duyên thụ,
  272. thụ duyên ái, ái duyên thủ, thủ duyên hữu, hữu duyên sinh, sinh duyên lão tử, ưu bi khổ não.
  273. Vô minh diệt tắc hành diệt, hành diệt tắc thức diệt, thức diệt tắc danh sắc diệt, danh sắc diệt tắc lục nhập diệt,
  274. lục nhập diệt tắc xúc diệt, xúc diệt tắc thụ diệt, thụ diệt tắc ái diệt, ái diệt tắc thủ diệt, thủ diệt tắc hữu diệt,
  275. hữu diệt tắc sinh diệt, sinh diệt tắc lão tử ưu bi khổ não diệt.
  276. Bố thí ba la mật, Trì giới ba la mật, Nhẫn nhục ba la mật, Tinh tấn ba la mật, Thiền định ba la mật, Trí tuệ ba la mật.
  277. Nhữ đẳng minh dương chư hữu tình, ngô kim thí nhữ cam lộ thực. Pháp thực gia trì biến thập phương,
  278. kim nhữ nhất nhất giai bão mãn.
  279. Nguyện Chư Phật dĩ thần thông lực. Gia trì lư trung thượng diệu hương. Nguyện thử hương yên biến Pháp giới.
  280. Phổ thí quỷ chúng đắc giải thoát.
  281. Nam mô hương cúng dàng Bồ Tát ma ha tát (3 biến)
  282. Nguyện Chư Phật dĩ thần thông lực. Gia trì bôi trung bát đức thuỷ. Nguyện thử cam lộ biến pháp giới.
  283. Phổ thí quỷ chúng đắc thanh lương.
  284. Nam mô thủy cúng dàng Bồ Tát ma ha tát (3 biến)
  285. Nguyện Chư Phật dĩ thần thông lực. Gia trì hộc trung thượng diệu thực. Nguyện thử trai thực biến pháp giới.
  286. Phổ thí quỷ chúng đắc bão mãn.
  287. Nam mô thực cúng dàng Bồ Tát ma ha tát (3 biến)
  288. Nhữ đẳng Phật tử chúng, ngã kim thí nhữ cúng, thử thực biến thập phương, nhất thiết Phật tử cộng.
  289. Nguyện dĩ thử công đức, phổ cập ư nhất thiết, thí thực dữ phật tử giai cộng thành Phật đạo.
  290. Thí vô biến pháp thực chân ngôn: Án mục lực năng sa bà ha (3 biến)
  291. Phổ cúng dàng chân ngôn: Án nga nga nẵng tam bà phạ phiệt nhiệt la hộc (7 biến)
  292. Chư Phật tử đẳng, tòng lai sở thụ ẩm thực báo mãn, huyết nhục tinh chiên huân tân xú uế, tuy phục thụ đắc.
  293. Như thị ẩm thực thí như độc dược, tổn hoại ư thân, đãn tăng khổ bản, trầm luân khổ hải, vô giải thoát thời.
  294. Ngã kim y như lai giáo, tinh thành tịnh cúng thiết thử vô giá chẩn tế pháp hội nhữ đẳng kim dạ, ngộ chư thắng sự,
  295. giới phẩm chiêm thân, ư quá khứ thế, quảng phụng chư Phật, thân cận thiện hữu cúng dàng.
  296. Tam Bảo do thử nhân duyên, trị thiện tri thức, phát Bồ Đề tâm, thệ nguyện thành Phật, bất cầu dư quả,
  297. tiên đắc đạo giả nghịch tướng độ thoát. Hựu nguyện nhữ đẳng trú dạ, hằng trụ ủng hộ ư ngã, mãn ngã sở nguyện,
  298. dĩ thử thí thực, sở sinh công đức. Phổ tương hồi thí Pháp giới hữu tình, đồng tương thử phúc, tận giai hồi thí,
  299. vô thượng bồ đề. Nhất thiết chủng trí, vật chiêu dư quả, nguyện tốc thành Phật, hựu vi nhữ đẳng, tương thử tịnh thực,
  300. phân vi tam phận. Nhất thí thuỷ tộc, linh hoạch nhân không, nhị thí mao quần, linh hoạch pháp tịnh, tam thí tha phương,
  301. bẩm thức đào hình, tất linh sung túc, hoạch vô sinh nhẫn.
  302. Tịnh cực quang thông đạt, tịch chiếu hàm hư không, tức lai quán thế gian,
  303. du như mộng trung sự phần hương nhất chú cô hồn giám tri, cụ hữu hộc thực điệp văn cẩn đương tuyên đọc.
  304. Nại lạc phi tha vật
  305. Tung hoành tức thị trần
  306. Sơn hà cập đại địa
  307. Toàn lộ Pháp vương thân
  308. Thượng lai văn điệp tuyên đọc dĩ kính kim ngân tiền khố dụng bằng hoả hoá.
  309. Chư Phật chính pháp Bồ tát Tăng. Trực chí Bồ Đề ngã quy y. Ngã kim tu chư thượng thiện căn.
  310. Vi lợi hữu tình nguyện thành Phật.
  311. Kim y mông sơn giáo. Kiến thiết thử pháp duyên. Phổ thí chư hữu tình. Giai cộng thành Phật đạo.
  312. Nam mô thoát khổ luân Bồ tát (3 biến)
  313. Ngũ tính cô hồn tỵ hiệp đa. Mạc giáo bình địa khởi phong ba. Từ hàng phiếm trướng tu đáo ngạn.
  314. Tẩy khước thượng thuyền hội dã ma.
  315. Dĩ phát giác, vị phát giác mạc luận phong đô tinh thái nhạc, tội vô khinh trọng tận quyên trừ,
  316. hà tu nhất nhất trùng vi xá. Dĩ kết, chứng vị kết chứng, đả phá diêm quân, bạn đài cảnh,
  317. từ phong tảo đãng chướng vân tiêu, vạn lý thanh thiên cô quýnh quýnh, hưu hưu hưu cánh mạc tạo tội kết oan cừu.
  318. Quân cán hoàn tại diêm quân thủ, thiết mạc tòng tiền tái phạm quân. Tức kim thí thực viên mãn,
  319. công đức chu long nhữ đẳng.
  320. Cô hồn hướng thậm ma xứ, an thân lập mệnh, di xứ xứ thông thành hoa tạng giới, đường đường hà xứ bất tỳ lư.
  321. Ngưỡng bạch: Diện nhiên đại sĩ, thống lĩnh Pháp giới cô hồn, các nhân phụ mẫu tông thân, Sư Tăng giác linh đẳng chúng,
  322. cô hồn hàm tư lợi lạc, hữu tình tận đắc siêu thăng, thừa thử thiện lợi ngộ vô sinh, hậu nhập tỳ lư chân thắng cảnh.
  323. Chính Pháp vị văn, tri kim ngộ minh sư, thuyết khổ xuất luân hồi.
  324. Nam mô sinh thiên giới Bồ tát ma ha tát (3 biến)
  325. Thiên địa tam giới, cai la tứ phủ thần vương, thiên tinh lãng giám, nguyện tứ trinh tường. Hoàng đồ vĩnh cố,
  326. thứ kỳ quốc giới long xương, phong điều vũ thuận vạn dân an, đại địa chúng sinh chiêm lợi lạc.
  327. Thiên chân địa thánh thuỷ chiết dương hiền, cai la tứ phủ mãn không huyền. Hộ pháp chúng chư thiên, kỳ phúc vô biên,
  328. phúc thọ vĩnh miên miên.
  329. Tam đàn thí chúng lục độ tề tu, vô lậu quả viên cộng thành Phật đạo.
  330. Xử thế giới như hư không, dụ liên hoa bất trước thuỷ, tâm thanh tịnh siêu ư bỉ, khể thủ lễ Vô thượng tôn.
  331. Tam đồ khổ luân tức. Thông trừ nhiệt não đắc thanh lương. Giai phát vô thượng Bồ đề tâm. Đồng xuất ái hà đăng bỉ ngạn.
  332. Nam mô Diêm ma la giới, u minh giới, mông sơn hải hội Phật Pháp Tăng Tam Bảo. Quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng,
  333. quy y Tam Bảo dĩ cánh.
  334. Thượng lai tu thiết kỳ an, tiến bạt, chẩn tế phổ chiêm gia môn khang thái, hợp quyến bình an đạo tràng,
  335. tử tôn hưng thịnh. Phúc tuệ trang nghiêm công đức, vô hạn thù thắng lương nhân, tán triêm sa giới, hòa nam thánh chúng.
  336. Thí thực công đức dĩ chu viên
  337. Cánh thính sơn Tăng chuyết khẩu ngôn
  338. Thứu-lĩnh thiên hoa tằng loạn trụy
  339. Long cung hải tạng trượng chân thuyên
  340. Cô hồn kim tiêu sinh Tịnh Độ
  341. Tu trai thí chủ bảo an nhiên
  342. Ngã kim thu nhập Long-cung khứ
  343. Hậu hữu nhân duyên tái phục tuyên.
  344. Nam mô A Di Đà Phật.

Mông Sơn Thí Thực là gì

Mông Sơn Thí Thực là một khoa nghi — nghi thức cúng có trình tự dài, không phải một bộ kinh ngắn — dùng để cúng thí thực cho các vong linh, đặc biệt là những vong linh không nơi nương tựa, còn gọi là cô hồn. Khoa nghi này có nhiều bản Việt hóa khác nhau, tùy theo tông phái và chùa, nhưng đều xoay quanh cùng một mục đích: bố thí thức ăn và pháp vị cho các cảnh giới chúng sinh đang chịu đói khát, đau khổ.

Ý nghĩa của việc thí thực

"Thí thực" nghĩa là bố thí thức ăn, nhưng trong tinh thần Phật giáo, phần thức ăn vật chất chỉ là hình thức bên ngoài; quan trọng hơn là lời kinh, chú và tâm từ bi của người tụng, giúp chuyển hóa và làm dịu bớt khổ đau cho các vong linh. Đây là một pháp thực hành mang tinh thần từ bi rộng lớn, không phân biệt vong linh có liên quan đến gia đình mình hay không.

Khi nào thường tụng

Khoa nghi này thường được tụng vào buổi chiều tối, đặc biệt trong các lễ trai đàn chẩn tế, mùa Vu Lan tháng Bảy âm lịch, hoặc trong các dịp cúng cô hồn định kỳ ở chùa. Vì nghi thức khá dài và có phần chuyên biệt, Mông Sơn Thí Thực thường do chư Tăng hoặc ban hộ niệm có kinh nghiệm chủ trì hơn là tự tụng đơn lẻ tại nhà.

Cách tụng tại nhà

Nếu muốn thực hành tại nhà, nên tìm hiểu trước trình tự của khoa nghi, chuẩn bị một ít phẩm vật cúng đơn giản như nước, cháo loãng hoặc cơm, đặt ở nơi trang nghiêm. Tụng với tốc độ vừa phải, giữ tâm từ bi trong suốt buổi lễ. Vì nghi thức dài, người mới nên nghe theo băng đĩa của quý thầy để quen nhịp trước khi tự tụng một mình.

Về bản trên trang này

Vì có nhiều bản Việt hóa lưu hành, trang chọn một bản cụ thể để trình bày; nếu chùa bạn quen tụng dùng bản khác đôi chỗ về câu chữ và trình tự, đó là điều bình thường với thể loại khoa nghi này.