Thần chú

Chú Đại Bi

Thầy Thích Trí Thoát · Hán-Việt · 4 phút

Nguồn chữ: niemphat.vn

  1. Nam mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát
  2. Nam mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát
  3. Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni
  4. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da
  5. Nam mô a rị da
  6. Bà lô yết đế thước bát ra da
  7. Bồ Đề tát đỏa bà da
  8. Ma ha tát đỏa bà da
  9. Ma ha ca lô ni ca da
  10. Án
  11. Tát bàn ra phạt duệ
  12. Số đát na đát tỏa
  13. Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da
  14. Bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà
  15. Nam mô na ra cẩn trì
  16. Hê rị, ma ha bàn đa sa mế
  17. Tát bà a tha đậu du bằng
  18. A thệ dựng
  19. Tát bà tát đa
  20. Na ma bà dà
  21. Ma phạt đạt đậu đát điệt tha
  22. Án. A bà lô hê
  23. Lô ca đế
  24. Ca ra đế
  25. Di hê rị
  26. Ma ha bồ đề tát đỏa
  27. Tát bà tát bà
  28. Ma ra ma ra
  29. Ma hê ma hê rị đà dựng
  30. Cu lô cu lô yết mông
  31. Độ lô đồ lô phạt xà da đế
  32. Ma ha phạt xà da đế
  33. Đà ra đà ra
  34. Địa rị ni
  35. Thất Phật ra da
  36. Giá ra giá ra
  37. Mạ mạ phạt ma ra
  38. Mục đế lệ
  39. Y hê di hê
  40. Thất na thất na a
  41. Ra sâm Phật ra xá lợi
  42. Phạt sa phạt sâm
  43. Phật ra xá da
  44. Hô lô hô lô ma ra
  45. Hô lô hô lô hê rị
  46. Ta ra ta ra
  47. Tất rị tất rị
  48. Tô rô tô rô
  49. Bồ Đề dạ Bồ Đề dạ
  50. Bồ đà dạ bồ đà dạ
  51. Di đế rị dạ
  52. Na ra cẩn trì
  53. Địa rị sắc ni na
  54. Bà dạ ma na
  55. Ta bà ha
  56. Tất đà dạ
  57. Ta bà ha
  58. Ma ha tất đà dạ
  59. Ta bà ha
  60. Tất đà dũ nghệ
  61. Thất bàn ra dạ
  62. Ta bà ha
  63. Na ra cẩn trì
  64. Ta bà ha
  65. Ma ra na ra
  66. Ta bà ha
  67. Tất ra tăng a mục khê da
  68. Ta bà ha
  69. Ta bà ma ha a tất đà dạ
  70. Ta bà ha
  71. Giả kiết ra a tất đà dạ
  72. Ta bà ha
  73. Ba đà ma kiết tất đà dạ
  74. Ta bà ha
  75. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ
  76. Ta bà ha
  77. Ma bà rị thắng yết ra dạ
  78. Ta bà ha
  79. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da
  80. Nam mô a rị da
  81. Bà lô kiết đế
  82. Thước bàn ra dạ
  83. Ta bà ha
  84. Án. Tất điện đô
  85. Mạn đà ra
  86. Bạt đà gia
  87. Ta bà ha

Chú Đại Bi là gì

Chú Đại Bi, tên đầy đủ là Thiên Thủ Thiên Nhãn Đại Bi Tâm Đà La Ni, là bài thần chú gắn liền với hạnh nguyện cứu khổ của Bồ Tát Quán Thế Âm. Bài chú gồm 84 câu phiên âm Hán-Việt, được trích từ bộ kinh nói về nghìn tay nghìn mắt của Ngài. Đây là bản dịch âm, không dịch nghĩa từng chữ như văn kinh thông thường — người tụng đọc nguyên âm theo lối mật chú đã lưu truyền qua nhiều thế kỷ trong các chùa Việt Nam.

Ý nghĩa và hạnh nguyện

Chú Đại Bi thể hiện tâm đại từ đại bi của Bồ Tát Quán Thế Âm, nguyện cứu giúp chúng sinh thoát khổ nạn. Trì tụng bài chú này không phải để cầu một điều ước cụ thể được đáp ứng ngay, mà là một pháp tu nuôi dưỡng lòng từ bi, giúp tâm an và bớt sân hận trong đời sống hằng ngày. Nhiều người trì chú lâu năm chia sẻ rằng điều họ nhận được rõ nhất là sự bình tĩnh hơn trước nghịch cảnh, chứ không phải một phép màu tức thì.

Khi nào thường tụng

Chú Đại Bi có mặt trong hầu hết thời khóa tụng niệm ở chùa: thời công phu khuya, thời kinh tối, các khóa lễ cầu an, cầu siêu, và cả trong nghi thức phóng sinh. Nhiều Phật tử cũng trì chú này mỗi sáng như một thói quen tu tập riêng, không cần đợi dịp lễ.

Cách trì tụng tại nhà

Trước khi tụng nên có một câu khai kinh ngắn hoặc niệm danh hiệu Bồ Tát Quán Thế Âm để định tâm. Ngồi hoặc quỳ thẳng lưng, đọc rõ từng câu, tốc độ vừa phải — người mới nên đọc chậm để quen mặt chữ trước khi tụng nhanh theo nhịp mõ. Một biến chỉ mất khoảng vài phút nên có thể trì nhiều biến liên tiếp tùy thời gian rảnh. Kết thúc nên hồi hướng công đức cho tất cả chúng sinh, không chỉ cho riêng mình.

Về bản phiên âm trên trang này

Bản Hán-Việt 84 câu dùng ở đây là bản phổ biến nhất, thống nhất giữa các nguồn kinh nhật tụng phổ thông và được xem là thuộc phạm vi công cộng vì không gắn với một dịch giả hiện đại cụ thể. Trên một số trang còn có bản "Phạn Việt" — một hướng phiên âm khác theo tiếng Phạn — nhưng bản Hán-Việt vẫn là bản các chùa dùng phổ biến nhất trong thời khóa.